Mục tiêu: Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ C++ như các hàm nhập xuất (cin, cout), các lệnh rẽ nhánh, vòng lặp, mảng...
Bài tập 1: Viết chương trình nhập 3 số nguyên từ bàn phím.
Câu a: In ra màn hình giá trị lớn nhất của 3 số đó.
Câu b: Viết hàm trả về giá trị trung bình của 3 số đó. Chú ý lấy 3 chữ số sau dấu phẩy. Trong chương trình có sử dụng hàm tính trung bình.
Prototype của hàm: float trung_binh(int a, int b, int c).

Hướng dẫn câu a:
B1: Khởi động Borland C 3.1 từ màn hình desktop của máy tính. Giao diện khi chạy chương trình Borland C 3.1
B2: Vào menu File chọn New. Một file tên NONAME00.CPP được tạo ra
B3: Vào File chọn Save as và lưu file tên d:\bai1.cpp như hình dưới. Muốn thay đổi đường dẫn hoặc tên file ta thay đổi dòng dưới dòng "Save File As". Sau khi đã đánh đường dẫn và tên file. Ta click vào nút OK. Một giao diện như hình dưới. Chú ý tên NONAME00.CPP được thay bằng bai1.CPP Source code của chương trình sẽ được lưu trong file bai1.cpp ở ổ đĩa D.
B4: Tạo hàm main () dưới các lệnh khai báo thư viện
	#include   // thu vien cho ham cin va cout
	#include   // thu vien cho ham getch
		void  main()
		{
		}
	
B5: Đánh các lệnh sau vào trong hàm main:
	#include   // thu vien cho ham cin va cout
	#include   // thu vien cho ham getch
	void  main()
	{
	int so_1=0, so_2=0, so_3=0; // khai báo và khởi động cho 3 số
	cout<<”nhap gia tri so thu 1=”;
	cin>>so_1;			    // nhap gia tri so thu 1	

	cout<<”nhap gia tri so thu 2=”;
	cin>>so_2; 			// nhap gia tri so thu 2
	
	cout<<”nhap gia tri so thu 3=”; 
	cin>>so_3;			// nhap gia tri so thu 3
	
	int max=0; 			// khai bao 1 bien ten max
	max = so_1;			// gan max bang so thu 1

	// tìm giá trị lớn nhất của 2 số : so_1 và so_2
	if(max < so_2)		
	   {
		max=so_2;		
	   }
	// sau lenh if này max sẽ chứa giá trị lớn nhất của 2 số : so_1 và so_2

	// lấy giá trị lớn nhất của 2 số trên so sánh với số thứ 3
	if(max < so_3)
	   {
		max=so_3;
	   }
	/* sau lenh if này max sẽ chứa giá trị lớn nhất của 3 số : so_1, so_2 và so_3 */

	cout<<”gia tri lon nhat cua 3 so vua nhap la: ” << max;
	getch();			// dừng màn hình để xem kết quả	
	}
	
B6: Nhấn F2 để lưu lại chương trình đã đánh. Nhấn F9 để biên dịch chương trình xem có lỗi hay không, nếu có thì cần phải sửa tất cả
B7: Nhấn Ctrl+F9 để chạy chương trình. Với so_1 = 8, so_2=9, so_3=3. Kết quả nhu hình bên dưới

Hướng dẫn câu b:
B1: chèn lệnh khai báo prototype dưới các lệnh khai báo thư viện và trên hàm main.
	#include   // thu vien cho ham cin va cout
	#include   // thu vien cho ham getch
	float trung_binh(int a, int b, int c)	// khai bao prototype
	void  main()
		{
			...// như câu a
		}
	
B2: Thực thi hàm trung_binh
	#include   // thu vien cho ham cin va cout
	#include   // thu vien cho ham getch
	float trung_binh(int a, int b, int c)	// khai bao prototype
	void  main()
		{
		... // như câu a
		}
	float trung_binh(int a, int b, int c)
		{
		float tb =0.0;
		tb = (float)(a+b+c)/3;		//ep tong a+b+c thanh float
		return tb;				// tra ve gia tri cua tb;
		}
	
B3: Gọi hàm trung_binh trong hàm main để in kết quả trên màn hình
	#include   // thu vien cho ham cin va cout
	#include   // thu vien cho ham getch
	float trung_binh(int a, int b, int c)	// khai bao prototype
	void  main()
	{
	...// phần trên như câu a
	cout.setf(ios::fixed);
	cout.setf(ios::showpoint);	
	cout.precision(3);	// chỉ hiện thị 3 chữ số thập phân
	cout <<"\n gia tri trung binh cua 3 so la:"<< trung_binh(so_1, so_2, so_3);
	getch();
	}

	float trung_binh(int a, int b, int c)
	{
		float tb =0.0;
		tb = (float)(a+b+c)/3;		//ep tong a+b+c thanh float và chia 3
		return tb;				// tra ve gia tri cua tb;
	}
	
B4: Nhấn F2 để lưu lại chương trình đã đánh
B5: Nhấn Ctrl+F9 để chạy chương trình. Kết quả như hình bên dưới


Bài tập 2: Viết chương trình nhập một mảng 10 số nguyên và in ra giá tổng các số lẻ có trong mảng đó.
Chú ý sử dụng hàm sau để tính tổng:
Prototype: int tong_le (int a[], int length)
Trong đó a[] là mảng cần tính, length là chiều dài của mảng.
B1: Khởi động Borland C 3.1. (như bài 1)
B2: Vào menu File chọn New. Một file tên NONAME.CPP được tạo ra. Vào File chọn Save as và lưu file tên d:\bai2.cpp.(như bài 1).
B3: Đánh các dòng sau để khai báo thư viện cho chương trinh và hàm main:
	#include   // thu vien cho ham cin va cout
	#include   // thu vien cho ham getch
	#define SIZE 50		// định nghĩa hằng số 50
	void main()
		{

		}
B4: chèn lệnh khai báo prototype dưới các lệnh khai báo thư viện và trên hàm main
	#include   // thu vien cho ham cin va cout
	#include   // thu vien cho ham getch
	#define SIZE 50		// định nghĩa hằng số 50
	int tong_le(int a[], int length) ;	// khai bao prototype
	void  main()
		{
		
		}
B5: Thực thi hàm tong_le
	#include   // thu vien cho ham cin va cout
	#include   // thu vien cho ham getch
	#define SIZE 50		// định nghĩa hằng số 50
	int tong_le(int a[], int length);	// khai bao prototype
	void  main()
	{
	
	}
	
	int tong_le(int a[], int length)
	{
 	int tong=0;			// khai bao bien tong
	for(int i=0 ; i < length ; i++)   // cho i chay tu dau mang đến cuoi mang
	    {
		if(a[i] % 2 == 1) tong += a[i];    //neu a[i] la le thi cong vao tong
        }
	return tong;
	}
B6: Thực thi code cho hàm main va gọi hàm tong_le
	#include   // thu vien cho ham cin va cout
	#include   // thu vien cho ham getch
	#define SIZE 50		// định nghĩa hằng số 50
	int tong_le(int a[], int length);	// khai bao prototype
	void  main()
	{
	int m[SIZE];
	// nhap 10 so vao mang
	for (int i = 0; i < 10; i++) 	// cho i chay từ ptu thu 0 dến thu 9
        {
        cout<< "nhap gia tri phan tu thu "<> m[i];
        }
	cout<< "Tong cac so le co trong mang tren:"<< tong_le(m,10);
	getch();
	}

	int tong_le(int a[], int length)
	{
		int tong=0;			// khai bao bien tong
		for(int i=0 ; i < length ; i++) // cho i chay tu dau mang đến cuoi mang
	    {
		if(a[i] % 2 == 1) tong += a[i]; //neu a[i] la le thi cong vao tong
        }
	return tong;
	}
B7: Nhấn F2 để lưu lại chương trình đã đánh.
B8: Nhấn Ctrl+F9 để chạy chương trình. Kết quả như hình dưới
Bài tập 3: Viết chương trình nhập một số n (n>=2) và tính tổng sau
T = BSCNN(2,4) + BSCNN(4,6) + .... + BSCNN(2*n-2,2*n)
Gợi ý: Nên viết và sử dụng hàm int BSCNN(int a, int b) trong hàm main
Kết quả:
Bài tập 4: Viết chương trình nhập vào một chuỗi và in ra màn hình có bao nhiêu chuỗi con it có trong chuỗi đó.
Kết quả:
Bài tập 5: Viết chương trình nhập vào một mảng 10 số nguyên và sắp xếp mảng đó theo thứ tự tăng dần.
Kết quả: