Mục tiêu:
- Giúp sinh viên lần đầu làm quen phần mềm Dev C++, cách viết lệnh và chạy chương trình - Giúp sinh viên nắm các lệnh nhập xuất cơ bản của C++ như cin, cout... - Giúp sinh viên nắm cách khai báo các kiểu cơ bản như int, float, char...
Bài tập 1: Viết chương trình in ra màn hình 2 dòng sau:
Hello C language
Hello new student

Hướng dẫn:
B1: Khởi động chương trình Dev_Cpp. Một giao diện như sau sẽ xuất hiện
B2: Vào menu File -> New -> Source File. Một file tên Untitle1.cpp sẽ được tạo ra
B3: Vào File -> Save as. Ta chọn nơi lưu (ví dụ ổ đĩa d), đặt tên file bai1.cpp. Sau đó click nút Save để lưu file. Một cửa sổ sau sẽ xuất hiện, chú ý là tên file bây giờ là bai1.cpp và sẽ được lưu tại thư mục mà ta đã chọn. Cửa sổ bên trái sẽ là nơi ta viết code của chương trình
B4: Ta đánh lệnh khai báo 1 thư viện cơ bản vào chương trình và một hàm main rỗng
	#include    // thư viện cho hàm cin, cout
	using namespace std; // khai báo không gian tên
		int main()
		{
		
		}
	
B5: Bước đầu tiên ta cần dùng một hàm cout để in dòng đầu tiên.
	#include    // thư viện cho hàm cout, cin
	using namespace std;
		int main()
		{
			cout<< "Hello C language";  // lệnh cout dùng để in một chuỗi ra màn hình
		}
	
B6: Sau đó ta viết thêm một lệnh cout nữa để in ra màn hình dòng thứ 2. Chú ý rằng vì dòng thứ 2 trên một dòng khác, phía dưới dòng 1 cho nên ta phải thêm '\n' trước khi in ra dòng thứ 2. Lệnh như sau:
	#include    // thư viện cho hàm cout, cin
	using namespace std;
	int main()
	{
		cout<< "Hello C language";  // lẹnh cout dùng để in một chuỗi ra màn hình
		cout<< "\n Hello new student";
	}
	
B7: Cuối cùng ta thêm vào một lệnh return 0 (lệnh này sẽ được học ở phần sau)
	#include    // thư viện cho hàm cout, cin
	using namespace std;
		int main()
		{
		cout<< "Hello C language";  // lệnh cout dùng để in một chuỗi ra màn hình
		cout<< "\n Hello new student";
		return 0;
		}
	
B8: Vào menu Execute -> Compile để biên dịch chương trình (hoặc nhấn Ctrl+F9), xem chương trình có lỗi không. Một menu như sau sẽ hiện ra, ta chú ý đến 2 ô được khoanh tròn trong hình. Một chương trình không thể chạy nếu có lỗi. Một chương trình vẫn chạy nếu có Warning, nhưng một lời khuyên là cũng nên sửa tất cả Warning
B9: Sau khi sửa tất cả lỗi, vào menu Execute -> Run để chạy chương trình (hoặc nhấn Ctrl+F10). Một giao diện kết quả như sau sẽ xuất hiện. Sau khi xem kết quả đúng yêu cầu đề ra, ta có thể đóng màn hình kết quả lại.

Chú ý rằng 2 dòng "Process exited normally" và "Press any key..." Là do Dev C++ tạo ra, không phải chương trình ta, ta chỉ cần enter để tắt cửa sổ màn hình sau khi xem kết quả xong.
Bài tập 2: Viết chương trình nhập vào 3 số nguyên in ra giá trị trung bình của 3 số đó

Hướng dẫn:
Từ B1 đến B4: Hoàn toàn giống bài tập 1, một chú ý nhỏ là ta cần đặt tên file là bai2.cpp.
B5: Đề bài yêu cầu nhập 3 số, do đó ta cần khai báo 3 biến để chứa 3 số được nhập từ bàn phím
#include    // thư viện cho hàm cin, cout
using namespace std;
int main()
	{
	int so1=0, so2=0, so3=0; // khai bao 3 bien, ta vua khai bao vua khoi dong cho no gia tri 0
	}
B6: Ta dùng hàm cin để nhập giá trị cho 3 biến vừa khai báo trên
#include    // thư viện cho hàm cin, cout
using namespace std;
int main()
	{
	int so1=0, so2=0, so3=0; // khai bao 3 bien, ta vua khai bao vua khoi dong cho no gia tri 0
	cout<< "Nhap so thu 1:";    // in ra man hinh dong Nhap so 1 de bao cho nguoi dung biet
	cin>>so1;                         // dong lenh cho phep nhap mot so tu ban phim va chua trong so1
	cout<< "Nhap so thu 2:";    // in ra man hinh dong Nhap so 1 de bao cho nguoi dung biet
	cin>>so2;                         // dong lenh cho phep nhap mot so tu ban phim va chua trong so2
	cout<< "Nhap so thu 3:";    // in ra man hinh dong Nhap so 1 de bao cho nguoi dung biet
	cin>>so3;                         // dong lenh cho phep nhap mot so tu ban phim va chua trong so3
	}

B7: Ta khai báo một biến để chứa giá trị trung bình và thực hiện việc tính giá trị trung bình của 3 số đó
#include    // thư viện cho hàm cin, cout
using namespace std; // khai bao khong gian ten
int main()
	{
	int so1=0, so2=0, so3=0; // khai bao 3 bien, ta vua khai bao vua khoi dong cho no gia tri 0
	cout<< "Nhap so thu 1:";    // in ra man hinh dong Nhap so 1 de bao cho nguoi dung biet
	cin>>so1;                         // dong lenh cho phep nhap mot so tu ban phim va chua trong so1
	cout<< "Nhap so thu 2:";    // in ra man hinh dong Nhap so 1 de bao cho nguoi dung biet
	cin>>so2;                         // dong lenh cho phep nhap mot so tu ban phim va chua trong so2
	cout<< "Nhap so thu 3:";    // in ra man hinh dong Nhap so 1 de bao cho nguoi dung biet
	cin>>so3;                         // dong lenh cho phep nhap mot so tu ban phim va chua trong so3
	float gia_tri_trung_binh = (so1 + so2 + so3)/ 3.0  ;       //chu y la 3.0 chu khong phai la 3
	}

B8: In ra màn hình giá trị trung binh của 3 số đó bằng lệnh cout
#include    // thư viện cho hàm cin, cout
using namespace std; // khai bao khong gian ten
int main()
	{
	int so1=0, so2=0, so3=0; // khai bao 3 bien, ta vua khai bao vua khoi dong cho no gia tri 0
	cout<< "Nhap so thu 1:";    // in ra man hinh dong Nhap so 1 de bao cho nguoi dung biet
	cin>>so1;                         // dong lenh cho phep nhap mot so tu ban phim va chua trong so1
	cout<< "Nhap so thu 2:";    // in ra man hinh dong Nhap so 1 de bao cho nguoi dung biet
	cin>>so2;                         // dong lenh cho phep nhap mot so tu ban phim va chua trong so2
	cout<< "Nhap so thu 3:";    // in ra man hinh dong Nhap so 1 de bao cho nguoi dung biet
	cin>>so3;                         // dong lenh cho phep nhap mot so tu ban phim va chua trong so3
	float gia_tri_trung_binh = (so1 + so2 + so3)/ 3.0 ;        //chu y la 3.0 chu khong phai la 3
	cout<< "Gia tri trung binh cua 3 so la:" <

B9: Ta thêm lệnh return ở cuối chương trình
#include    // thư viện cho hàm cin, cout
using namespace std; // khai bao khong gian ten
int main()
{
   int so1=0, so2=0, so3=0; // khai bao 3 bien, ta vua khai bao vua khoi dong cho no gia tri 0
   cout<< "Nhap so thu 1:";    // in ra man hinh dong Nhap so 1 de bao cho nguoi dung biet
   cin>>so1;                         // dong lenh cho phep nhap mot so tu ban phim va chua trong so1
   cout<< "Nhap so thu 2:";    // in ra man hinh dong Nhap so 1 de bao cho nguoi dung biet
   cin>>so2;                         // dong lenh cho phep nhap mot so tu ban phim va chua trong so2
   cout<< "Nhap so thu 3:";    // in ra man hinh dong Nhap so 1 de bao cho nguoi dung biet
   cin>> so3;                         // dong lenh cho phep nhap mot so tu ban phim va chua trong so3
   float gia_tri_trung_binh = (so1 + so2 + so3)/ 3.0;         //chu y la 3.0 chu khong phai la 3
   cout << " gia tri trung binh cua 3 so la: " << gia_tri_trung_binh << endl;
   return 0 ;
}

B10: Biên dịch, kiểm tra lỗi chương trình như trong bài tập 1. Sau khi sửa hết lỗi (nếu có), ta nhấn Ctrl+ F10 để chạy chương trình và màn hình kết quả sẽ xuất hiện như sau
Bài tâp 3: Viết chương trình sử dụng lệnh cin, cout in ra hình tam giác đăc như sau
Bài tập 4:
a) Viết chương trình nhập vào 2 số nguyên in ra màn hình tổng, hiệu, tích, thương, số dư của 2 số đó. Chú ý nên khai báo thương là số thực.
b) Hãy in thương ra màn hình với 2 số thập phân sau dấu phẩy.
Bài tập 5: Viết chương trình nhập vào 2 số x,y và in ra màn hình giá trị biểu thức sau
T = x2 + y2 + sqrt(x2 + y2)
Trong đó sqrt là hàm lấy căn bậc hai. Chú ý để sử dụng hàm sqrt, sinh viên cần khai báo đúng thư viện.
Bài tập 6: Hãy chạy chương trình sau và giải thích kết quả khi chạy
#include    // thư viện cho hàm cin, cout
using namespace std; // khai bao khong gian ten
int main()
{
	char a, b, c;
	cout<<"nhap mot ky tu bat ky: ";
	cin >> a;
	cout << "nhap them mot ky tu bat ky nua: ";
	cin >> b;
	c = a+ b;
	cout <<"tong cua 2 ky tu se la: ";
	cout << c;
	return 0;
	}